Friday, January 8, 2016

Sự Khác Nhau Giữa MCB & MCCB Theo Chuẩn IEC


Thiết bị đóng cắt mạch điện được cài đặt và sử dụng cho mịc đích an toàn trong cả 2 khu vực dân cư cũng như các khu thương mại, công nghiệp. Trong hệ thống điện, chúng ta cần có các thiết bị đoang cắt mạch điện ở các mức khác nhau. Tùy thuộc vào công suất thực tế của dòng điện, công suất cắt và chức năng khác,chúng ta lựa chọn thết bị đoang cắt phù hợp với nhu cầu như  VCB,ACB (máy cắt khí), MCCB rồi đến MCB , đây là sự phân cấp thường dùng trong hệ thống phân phối điện.

Sự khác nhau chính giữa MCCB và MCB


Thế nào là MCB?

MCB:
  • MCB là viết tắt của “Miniature Circuit Breaker”.
  • Dòng điện định mức dưới 100A.
  • Công suất cắt dưới 18,000A
  • Đặc điểm lỗi không thể điều chỉnh được
  • Phù hợp với mạch điện có dòng điện bé (yêu cầu năng lượng bé), ví dụ như kết nối trong nhà.
  • Nói chung sử dụng những nơi có dòng điện định mức dưới 100A.

Thế nào là MCCB?

MCCB:
  • MCBB là viết tắt của “Molded Case Circuit Breaker”.
  • Dòng điện định mức nằm trong khoảng 10-2500A.
  • Tác động nhiệt khi quá tải và cắt lập tức lúc ngắn mạch
  • Công suất cắt nằm trong khoảng 10k – 200k amps.
  • Phù hợp với nguồn lớn và năng lượng lớn ví dụ dùng trong thương mại và công nghiệp.
  • Nói chung dùng ở những nơi có dòng điện lớn hơn 100A

Tôi nên dùng  MCB hay MCCB?

Hiện tại nó là câu hỏi cho tình huống, ở nơi có công suất dòng điện thực tiêu chuẩn  là 100A với công suất cắt 15KA, nên dùng cái nào? 1 MCB hay 1 MCCB. Giả định chi phí là không khác nhau.
Cả hai đều dạng modul và có đặc điểm tương tự đặc biệt khi chúng ta so sánh các tùy chọn thiết lập nhiệt của MCCB và chúng được phân loại như thiết bị đóng cắt mạch điện áp . chúng ta có thể chọn theo đường đặc tính MCB và MCCB được thiết lập sẵn hoặc điều chỉnh. 
Vậy tiêu chí đẻ lựa chọn MCCB hay MCB là gì?. Không gian có thể là là 1 điểm để xem xét, MCB kích thước nhỏ gọn hơn nên hiểu cả MCB &MCCB là cầu dao điện áp thấp tạo ra để đáp ứng tiêu chuẩn IEC 947(chúng ta sẽ thảo luận về các tiêu chuẩn ở phần dưới).
Trên thực tế có sự khác biệt theo các tiêu chuẩn.MCB hỗ trợ chức năng theo IEC 60898-1( trừ khi đề cập đến các trương hợp khác) và do đó được kiểm tra phù hợp. Trong khi MCCB được kiểm tra phù hợp với IEC60947-2. While an MCCB is tested in accordance withIEC60947-2. Vì vậy để so sánh sự khác nhau giữa MCB và MCCB chúng ta cần nội dung so sánh ngắn gọn của 2 tiêu chuẩn này.

Khác nhau giữa IEC 60898-1 và IEC 60947-2

IEC60898-1 :

Nó xác định thiết bị đóng cắt có điện áp định mức không vượt quá 440V ( giữa các pha), dòng điện định mức không vượt quá 125A( chúng có dải từ 0.5A - 125A) và công suất ngắn mạch không vượt quá 25KA( thường dùng 10KA trong MCB). It defines behavior of circuit breaker having rated operational voltage not exceeding than 440V (between Phases), Rated current not exceeding than 125A (We have range 0.5A-125A) and rated short circuit capacity not exceeding than 25KA ( Usually it is 10KAin MCB).được thiết kế cho người dùng phổ thông và thiết bị không duy trì. Also pollution degree covered is zero pollution to maximum pollution (degree 2). Đây là những thiết bị đóng cẳ chúng ta thường thấy trong nhà dân, cửa hàng, trường học, công sở, phòng phân phối điện. .

IEC60947-2 :

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị ngắt mạch, nó dùng để kết nối các mạch liên lạc chính điện áp không vượt quá 1000V AC hay 1500VDC. Nó cũng chứa các yêu cầu bổ sung cần thiết cho máy cắt.nó đóng cắt điện áp cao của dòng điện định mức tiêu chuẩn ( chúng có dải 6-6300A) và .cho người dùng có tay nghề..thiết bị phải được bảo quản đúng cách. Mức độ nguy hiểm loại 3 và hơn nữa. TThiết bị đóng cắt này được ứng dụng trong công nghiệp và phân phối điện áp lên tới 1000VAC và 1500VDC.( cho MCBs,MCCBs,& ACB).
Vì vậy nó phục vụ các mục đích khác nhau  trong nguyên tắc cơ bản của chúng. mCB được thiết kế dùng trong nhà,điều kiện hoạt không khắc nghiệt và không dùng cho điều kiện hoạt đọng khắc nghiệt, ngoài trời ,mức độ nguy hiểm loại 3.
Thông thường Typically, IEC 60898-1 certified Circuit Breakers thỏa mãn mức tối thiểu cần thiết để bảo vệ , cài đặt ở hộ gia đình: mức độ khắc nghiệt loại 2, điện áp xung 4kV, isolationddiejn áp cách ly như điện áp định mức 440V. Do đó nên nhà sản xuất luôn in những thông số cần thiết trên thiết bị..
nó không nhất thiết thiết bị đóng cắt chứng nhận  với  IEC 60898-1 không thể phù hợp với IEC 60947-2, nhưng chắc chắn bất kỳ nhà sản xuất nào cũng phải xác nhận. Đánh giá của cùng một MCB có thể khác nhau đối với các tiêu chuẩn khác nhau, do đó, nó là rất khuyến khích để kiểm tra dữ liệu in đúng về nó.
Vì vậy nhu cầu, ứng dụng sẽ quyết định là sẽ lựa chọn dugf thiết bị nào.

Comparison Between IEC 69896-1 & IEC 60947-2

MCB CharacteristicIEC 60898-1IEC 60947-2
Rated Current: In6 – 125A0.5 – 160A
SC Breaking Capacity<25kA<50kA
Rated Voltage: Ue400V440V, 500V, 690V
Impulse Voltage: Uimp4kV6kV – 8kV
Pollution Degree23
CurvesB,C,DB,C,D,K,Z,MA
Application CurrentACAC or DC
Electrical AuxiliariesNoMonitoring Control
Làm thế nào để lựa chọn MCB, MCCB ở các cấp độ khác nhau của mạch 
lựa chọn MCB hoặc MCCB được dựa trên các yếu tố và điều kiện như thế nào;
  • ICS  as a % from ICU. (Nhìn sự khác nhau giữa ICS & ICU trênn nhãn Circuit Breakers)
  • Maximum Operating Voltage( điện áp hoạt động lớn nhất)
  • ( điện áp cách điện)
  • Độ bền cơ học 
  • Công suất cắt tại điện áp vận hành
bằng cách này, nó phụ thuộc vào nhu cầu và yêu cầu của bạn cho những gì bạn muốn cài đặt. Nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tình hình khác, Vì vậy, bạn sẽ phải đọc các bài viết tiếp theo dưới đây, chúng tôi đã thêm vào một số phép tính đơn giản và công thức cho MCB lắp đặt và lựa chọn cho hệ thống dây điện.
ApplicationsStandards to be followed
Residential BuildingsIEC 60898-1
Commercial BuildingsIEC 60898-1 or IEC 60947-2
IndustriesIEC 60947-2
Nhưng dù sao, bạn sẽ phải đọc các bài viết tiếp theo về sự lựa chọn đúng đắn của MCB 0r MCCB theo nhu cầu của bạn.

Sự khác nhau giữa  ICS & ICU in term of Circuit Breakers.

ICS = Service Braking Capacity (có nghĩa có thể cắt mạch lúc lỗi nhưng nó không thể sử dụng sau đó)
ICU = Ultimate Braking Capacity (có nghĩa có thể xóa bỏ hết lỗi và sử dụng được ngay sau đó)

Các Thông Số Trên Nhãn MCB Schneider

Làm thế nò để đọc thông số định mức trên nhãn của MCB?

MCB (Miniature Circuit Breaker)là thiết bị bảo vệ rất phổ biến (giống như cầu chì) được sử dụng trong hệ thống điện và ứng dụng trong dân dụng và công nghiệp . Nó là thiết bị rất quan trọng .
Khi chúng ta đến cửa hàng hoặc theo sự tư vấn của thợ điện nhiều lần mà không có bất kỳ sự tư vấn nào của họ về một thương hiệu cụ thể.
Đối với chúng tôi, đặc biệt là những người không phải là từ các nền tảng về điện,rất khó khăn để hiểu được điểm kỹ thuật của MCB.
Chúng tôi chỉ xem các đánh giá về MCB rồi mua nó. Nó thực sự là một hành vi sai lầm.Thợ điện hoặc nhân viên bán hàng của bạn có thể gợi ý cho bạn những sản phẩm đúng, nhưng bạn cũng nên biết về nó trong khi mua. 
Quyết định chọn MCB là rất đơn giản. Hầu hết dữ liệu cần thiết được in trên MC. Chỉ có vài công ty địa phương giấu thông tin và bạn có thể dễ dàng bỏ qua chúng .Chúng tôi muốn nói với các bạn về thông tin in trênMCB.
  1. Model Number.:Tất cả các nhà sản xuất có uy tín có một mã cụ thể của từng loại thiết bị .Nó sẽ rất dễ dàng để giao tiếp với người bán hoặc nhà sản xuất, Trong trường hợp có khiếu nại dịch vụ,bạn cần có số model..
  2. MCB Current and Curve Rating: Như trong ví dụ , nó được đề cập C20 (và trong hình dưới , nó là B25 ). Chữ cái đầu tiên là hiển thị các đường cong đặc tính tải.. Có ba đường cong đặc tính tải (được sử dụng phổ biến) có sẵn là - B C & D. Đường đặc tính loại  B chỉ ra rằng dòng ngắn mạch của thiết bị nằm trong khoảng 3-5 lần dòng định mức( điều đó có nghĩa thời gian lỗi nhỏ hơn thời gian tác động nhanh, thích hợp bảo vệ các thiết bị nhạy cảm, thiết bị điện tử. Đường đặc tính loại C cho thấy dòng ngắn mạch nằm trong khoảng 5-10 lần dòng địn mức và đối với đường đặc tính loại D là 10-20 lần.do vậy hãy cẩn trọng khi lựa chọn. Đối với tải thuần trở( nói đến sấy,tải chiếu sáng bình thường) nó là đường đặc tính B. Đối với tải có cảm, ( như bơm, động cơ...) nó là đường đặc tính C và đối với tải có cảm kháng cao hoặc tải có tính dung kháng nó là đường đặc tính loại D. Chữ số tiếp theo hiển thị dòng điện định mức của MCB, đơn vị là ampere.như trong ví dụ nó là 20A.The numeral part indicates rating of MCB in Ampere. In the given example it is 20A.dòng định mức của MCB rất quan trọng và nó cần tính chính xác.
  3. Operating Voltage: nó là điện áp và điện áp hoạt động với dòng điện định mức được nói đến. Đối với điện 3 pha, nó thường là 400V hoặc 415V. Đối với điện 1 pha nó là 230V hoặc 240V.
  4. MCB Breaking Capacity: công suất phá vỡ có thể định nghĩa là mức lớn nhất của dòng điện sự cố mà có thể an toàn. Nó được viết bằng số như trong ví dụ là 1000. Có nghĩa nó là 10000A = 10kA. Chọn công suất phá theo mức của lỗi có thể xảy ra.Vì nó là thông số mà có thể làm tăng hoặc giảm các chi phí , vì vậy nó cần được quyết định đúng đắn .. công suất phá vỡ phải được chọn cao hơn mức có thể xảy ra khi có sự cố. Đối với ứng dụng mà mức lỗi ở đây không thể tính toán được, khuyến khích nên chọn 10KA.
  5. Energy Class: MCB làm việc bình thường để giới hạn dòng điện hiện tại. Điều đó có nghĩa không chấp nhận lỗi tăng cao và tác động lỗi trước đó. Nhưng kể từ khi có một số lỗi trong quá trình sử dụng.dòng lỗi sẽ tạo ra năng lượng tồn tại trong hệ thống.để sử dụng MCB hiệu quả nó nên được giới hạn. Trên cơ sở mức của năng lượng này mà nó được xếp vào class 1, class 2, class 3. Ở ví dụ là class3 là tốt nhất, nó cho phép giá trị cao nhất là 1.5L j/s  
  6. Status Indicator: nó chỉ thị trạng thái ON-OFF khi vận hành.đừng bao giờ mua MCB không có hiển thị trạng thái rõ ràng vì thiệt hại nghiêm trọng có thể xảy ra do nhầm lẫn trạng thái ON - OFF của thiết bị.
  7. Operation Symbol:cái này luôn được nhà sản xuất tốt in sẵn. Nó hiển thị cơ chế hoạt động của MCB. 
  8. Additional Relevant Information : thông tin về điện áp xung, ISI ... thường được in ở mặt bên MCB. Tuy nhiên có rất nhiều thông số chất lượng MCB nên được đánh giá nhưng mục đích của bài viết này là để cho bạn biết các thông tin in trên MCB.
  9. Catalog No: hầu hết các nhà sản xuất MCB đều đưa ra mã số sản phẩm MCB. Mã này cung cấp các thông tin về trang web sản xuất cũng nhiw đặc điểm kỹ thuật của MCB và datasheet....
  10. Dưới đây là các loại nhãn ghi thông số MCB ,các thông số quan trọng được in trên nóDưới đây là các MCB giá ghi trên nhãn dữ liệu điển hình trong đó cho thấy các thông tin quan trọng nhất được in trên 
Thường là:
  • Product Modal No ( số model sản phẩm)
  • Max Current Rating ( giá trị dòng điện lớn nhất tiếp điểm chịu được)
    (6, 10, 16, 20, 25, 32, 40, 60, 63 etc)
  • Operation Symbol (ký hiệu hoạt động)
  • Breaking Capacity Type
  • Breaking Capacity (Max Short Circuit Current)
  • Operating Voltage(230V, 400V, 440V) ( điện áp hoạt động)
  • Tripping Curve Type (loại đặc tính tải )
  • Energy Class ( lớp năng lượng)
  • ON-OFF Indication ( chỉ thị On-off)
  • Catalog No ( số catalo)

P.S: dữ liệu in trên MCB được sắp xếp tùy theo nhà sản xuất.số model của các nhà sản xuất là khác nhau.